Cảnh báo: Bạn đang tự đầu độc mình khi dùng giấy vệ sinh lau miệng

Giấy vệ sinh là một trong những vật dụng quen thuộc thường ngày đối với tất cả mọi người. Rất nhiều người có thói quen dùng giấy vệ sinh lau miệng mà không hè biết đến tác hại của nó với sức khỏe của mình và gia đình.

Sử dụng giấy vệ sinh lau miệng
Sử dụng giấy vệ sinh lau miệng: Bạn đang âm thầm tự đầu độc chính mình

Giấy vệ sinh là gì?

Giấy vệ sinh

Giấy vệ sinh là một loại giấy được sản xuất thành cuộn, tính chất khá mềm, dễ rách sử dụng phổ biến trong toilet của các gia đình với mục đích để vệ sinh sau khi con người ‘giải quyết’ nhu cầu.

Dùng giấy vệ sinh lau miệng, đúng hay sai?

Hẳn bất cứ ai cũng đều quen thuộc với giấy vệ sinh – một loại giấy được sử dụng khá thường xuyên trong toilet. Tuy nhiên, loại giấy này cũng được không ít người dùng để lau miệng mà không biết được những hiểm họa khó lường từ nó.

Theo ý kiến các chuyên gia, giấy vệ sinh chỉ dùng để đi toilet, không thể dùng để lau miệng. Nếu muốn lau miệng, bạn cần dùng khăn giấy bởi 2 loại vật dụng này có sự khác biệt rất lớn ở cả nguyên liệu lẫn quy trình sản xuất, các chỉ tiêu về chất lượng.

Cụ thể:

Khăn giấy

Khăn giấy

Khăn giấy được làm từ các nguyên liệu tự nhiên, nguyên thủy chưa qua sử dụng như cỏ, trúc hay gỗ…Với các nguyên liệu này, nhà sản xuất không cần sử dụng quá nhiều hóa chất tẩy trắng, khử trùng, tẩy mùi…Lượng hóa chất dùng trong sản xuất tương đối ít, an toàn cho sức khỏe của người sử dụng sản phẩm.

Giấy vệ sinh

Khác với khăn giấy, giấy vệ sinh được làm từ các loại giấy, sản phẩm từ gỗ song đã qua sử dụng. Chính vì lí do này, trong quá trình sản xuất, các nhà máy sẽ phải dùng lượng lớn nước javel và các hóa chất để khử mùi, tẩy trắng.

Hãy để ý cuộn giấy vệ sinh nhà mình, bạn sẽ thấy những bụi giấy bay ra khi cuộn hoặc sử dụng giấy. Những bụi giấy này là kết quả do tác động của các loại hóa chất lưu lại trên sản phẩm khi sản xuất.

Từ những thông tin trên, rất dễ dàng nhận ra sử dụng khăn giấy an toàn hơn rất nhiều so với giấy vệ sinh phải không nào.

Sử  dụng giấy vệ sinh lau miệng: Bạn đang âm thầm tự đầu độc chính mình!

Trong suy nghĩ của khá nhiều người, giấy ăn và giấy vệ sinh không có gì khác nhau nên việc sử dụng giấy vệ sinh lau miệng còn khá phổ biến. Dù có không ít thông tin truyền thông đại chúng nói về tác hại của giấy vệ sinh, song những loại giấy này vẫn được sử dụng tương đối phổ biến, nhất là trong những quán cơm bình dân với quan niệm của người chủ là giấy vệ sinh và giấy ăn đều như nhau, không có khác biệt.

Ngoài những loại giấy vệ sinh của các cơ sở uy tín, có không ít các loại giấy vệ sinh “bẩn”, được sản xuất chui, không bao bì, không xuất xứ, không đảm bảo các tiêu chí an toàn vệ sinh mà Bộ Y tế đưa ra. Những loại giấy này thường có giá thành rất rẻ nên trở thành lựa chọn hàng đầu cho những hộ kinh doanh thực phẩm với số vốn ít ỏi.

Phân biệt giấy “bẩn”

Giấy ăn thường khá mịn, trắng, có độ dẻo nhất định nên không dễ bị rách. Ngược lại, giấy vệ sinh có khá nhiều vết đen có thể nhìn thấy bằng mắt thường, nhiều bụi giấy và khá dễ rách.

Những loạt giấy vệ sinh “bẩn” được bày bán tràn lan trên thị trường dưới nhiều mẫu mã, hình dạng khác nhau, song điểm chung dễ nhận thấy của chúng là giá thành “cực rẻ” so với các loại giấy trên thị trường, không ghi rõ cơ sở sản xuất, hạn sử dụng, thành phần…thậm chí còn không có tên thương hiệu.

ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC KHỎE KHI sử dụng giấy vệ sinh ĐỂ LAU MIỆNG

Sử dụng giấy vệ sinh không rõ nguồn gốc, xuất xứ có tác hại rất lớn đối với sức khỏe của bạn và gia đình.

Bụi giấy có thể gây ra các bệnh về đường hô hấp, ho, phổi; các loại vi khuẩn trên giấy có thể gây nên tả, lị, các bệnh về đường tiêu hóa nếu sức đề kháng kém.

Có thể thấy, sử dụng giấy vệ sinh lau miệng là không nên. Đặc biệt nhất là sử dụng các loại giấy không rõ nguồn gốc xuất xứ với tâm lí “ham rẻ” có thể đem lại hậu quả rất lớn đối với sức khỏe con người.

Thế nào là giấy vệ sinh đảm bảo chất lượng?

Giấy vệ sinh đảm bảo chất lượng phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

  • Được chấp chứng nhận hợp quy về khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue theo thông tư số 36/2015/TT-BCT. Thuông thường, bạn có thể kiểm tra thông tin này trên bao bì sản phẩm hoặc tìm đến trang web của thương hiệu sản phẩm.
  • Sản phẩm có bao bì, xuất xứ, ngày sản xuất rõ ràng, được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Giấy không để trong túi xách hoặc túi áo bởi đây là 2 môi trường có lượng lớn bụi bẩn, vi khuẩn. Ngoài ra, độ ẩm của môi trường không khí cũng có tác động rất lớn đến chất lượng của giấy nên giấy vệ sinh đảm bảo chất lượng là loại giấy “bóc đến đâu dùng đến đó”.

Lời kết,

Trên đây là những thông tin cơ bản về giấy vệ sinh, tác hại của nó khi sử dụng để lau miệng và cách nhận biết, phân biệt giấy vệ sinh chất lượng.

Hy vọng những chia sẻ của Xaydungiso.com đã có thể giúp đỡ bạn trong việc chọn lựa, mua sắm các loại giấy ăn và giấy vệ sinh an toàn cho gia đình.

Tiêu chuẩn BSCI 2.0: Sự cần thiết của trách nhiệm xã hội trong chuỗi cung ứng toàn cầu

Công ty bạn đang là một đối tác kinh doanh sản xuất, cung ứng sản phẩm cho một hoặc nhiều doanh nghiệp có tham gia BSCI!?  bài viết này  của xaydungiso chúng tôi  sẽ cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp một cái nhìn tổng quan về hệ thống BSCI và những gì công ty bạn mong đợi từ  việc được  cùng tham gia vào tiêu chuẩn này bởi khách hàng.

BSCI là gì?

Tiêu chuẩn BSCI (Business Social Compliance Initiative) là: Bộ tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ trách nhiệm xã hội trong kinh doanh, ra đời năm 2003 do Hiệp hội Ngoại thương (FTA) đề xướng. Với mục đích thiết lập diễn đàn chung cho các quy tắc ứng xử và hệ thống giám sát ở châu Âu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Nền tảng cốt lõi  là 11 quy tắc của bộ quy tắc ứng xử BSCI  về lao động mà công ty tham gia BSCI cam kết từng bước thực hiện trong chuỗi cung ứng của họ.

Tuân thủ trách nhiệm xã hội là điều cần phải làm trong kinh doanh

Như đã đề cập ở trên, BSCI là một sáng kiến định hướng kinh doanh cho các công ty cam kết trách nhiệm xã hội trong chuỗi cung ứng của họ, bất kể quy mô, lĩnh vực hay ngành nghề. BSCI cung cấp cho các công ty một Quy tắc Ứng xử chung và một hệ thống toàn diện – với phiên bản mới nhất là BSCI 2.0 – nhằm tạo điều kiện làm việc tốt hơn trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

Với  tiêu chuẩn BSCI thì các đơn vị tham gia tin rằng việc tuân thủ các quy định của địa phương và các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội chủ chốt do các tổ chức quốc tế như Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đưa ra là cơ hội rất tốt cho các công ty thương mại  cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Đây  là một điều rất  quan trọng để các công ty giảm thiểu rủi ro và bảo vệ danh tiếng. Ngoài ra, nó tối đa hóa hiệu quả bằng cách giảm chi phí, nâng cao năng suất và tăng cường quản lý chiến lược trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

Tại sao việc tham gia vào tiêu chuẩn BSCI lại là cơ hội tốt cho doanh nghiệp?

BSCI có hơn 1.500 công ty, tổ chức tham gia  bao gồm các nhà bán lẻ, nhà nhập khẩu và  các thương hiệu  nổi tiếng quốc tế. Và các công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau từ dệt may, giày dép, thiết bị điện tử. Vì vậy, việc tham gia vào tiêu chuẩn  BSCI không  những giảm thiểu những vi phạm trong việc tuân thủ trách nhiệm xã hội  mà còn cho phép hồ sơ của nhà sản xuất được tiếp cận với  hàng trăm công ty mua hàng, các nhà bán lẻ và hơn thế nữa đó là tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lên rất nhiều, vì việc đánh giá tuân thủ BSCI đã được quốc tế công nhận.

Việc tuân thủ bộ quy tắc ứng xử trong đánh giá BSCI giúp doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Hệ thống BSCI 2.0: Đánh giá trách nhiệm xã hội của  doanh nghiệp

Với hệ thống BSCI 2.0, các tổ chức tham gia nhằm mục đích tạo lập và phát triển trách nhiệm xã hội trong suốt chuỗi cung ứng của họ. Điều đó có nghĩa là họ cam kết tham gia và trao quyền cho các đối tác kinh doanh quan trọng của họ để có thể đạt được mức độ hiệu quả  trong việc đảm bảo trách nhiệm  xã hội. Mục tiêu cuối cùng là để các đối tác kinh doanh có thể đạt được  sự cải thiện  trách nhiệm xã hội của họ một cách độc lập. Trong số những trách nhiệm   đưa ra thông qua Bộ quy tắc ứng xử của BSCI  thì những điều sau đây là quan trọng nhất:

  • Phát triển hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội:  Các tổ chức, doanh nghiệp nên phát triển một bộ các quy trình có hệ thống để phân tích, kiểm soát và giảm sự khác biệt với Quy tắc ứng xử BSCI
  • Xây dựng cơ chế khiếu nại vững chắc: Đây là điều cần thiết để thu hút người lao động và các bên liên quan ở địa phương và tiếp nhận, theo dõi, giải quyết và giao tiếp một cách có hệ thống về bất kỳ mối quan tâm nào của họ có thể đối  với nơi làm việc.
  • Lập bản đồ chuỗi cung ứng của bạn: ưu tiên đối tác kinh doanh quan trọng nhất và các yêu cầu theo tầng của tiêu chuẩn BSCI cho họ.
  • Xây dựng kế hoạch khắc phục sau khi đánh giá BSCI: Cần bao gồm một đánh giá nguyên nhân gốc rễ khi phát hiện ra sự không nhất quán với Bộ quy tắc ứng xử BSCI

Vậy doanh nghiệp sẽ phải chuẩn bị những  gì trong việc đánh giá BSCI?

1.Trách nhiệm của ban quản lý:

Thông báo cho các nhà cung ứng về nội dung của bộ quy tắc ứng xử BSCI

Thành lập một bộ phận trong cơ cấu tổ chức của công ty để phụ trách các vấn đề liên quan đến bộ quy tắc ứng xử BSCI

Bổ nhiệm một hoặc nhiều nhân viên trong ban quản lý để phụ trách triển khai thực hiện bộ quy tắc ứng xử BSCI

Kiểm tra, giám sát sự tuân thủ bộ quy tắc ứng xử BSCI của công ty và triển khai thực hiện các thay đổi cần thiết tại các đơn vị, cơ sở sản xuất của công ty.

2.Ý thức người lao động:

Tuyên bố sự ủng hộ của ban quản lý đối với các nguyên tắc quy định trong bộ quy tắc ứng xử BSCI với toàn thể người lao động và hướng dẫn cho người lao động của mình và của các nhà thầu phụ về nội dung của bộ quy tắc ứng xử BSCI. Công ty phải dịch toàn bộ bộ quy tắc ứng xử BSCI và treo/ dán tại những nơi nổi bật trong nhà máy. Người lao động cũng phải được phổ biến bằng lời về các thông tin liên quan đến bộ quy tắc ứng xử BSCI bằng ngôn ngữ mà họ có thể hiểu được.

Đào tạo, huấn luyện người lao động thường xuyên về an toàn trong môi trường làm việc và về tác động của các hoạt động của họ đối với xã hội và môi trường.

3.Lưu trữ hồ sơ:

Lưu trữ hồ sơ về tên tuổi, thời gian làm việc và lương bổng chi trả cho toàn bộ người lao động và đảm bảo các hồ sơ, giấy tờ này luôn sẵn có để trình cho các chuyên gia kiểm tra của BSCI khi họ yêu cầu.

Lập hồ sơ, lưu trữ về các vị trí hay khu vực có nguyên vật liệu nguy hiểm, hóa chất độc hại và các mối nguy tiềm ẩn khác

Kiểm tra, giám sát và bảo dưỡng các thiết bị bảo hộ an toàn của máy móc và nguyên vật liệu.

Cập nhật tài liệu, hồ sơ về các yêu cầu và luật định liên quan.

4.Khiếu nại và hành động khắc phục:

Bổ nhiệm một nhân viên phụ trách xử lý các đơn thư khiếu nại các vấn đề lien quan đến BSCI

Lập hồ sơ và tiến hành điều tra nội dung các đơn thư khiếu nại do người lao động hoặc do bên thứ 3 gửi liên quan đến BSCI và sau khi điều tra cần phải thông tin lại bản chất của vấn đề có thật hay không và các biện pháp khắc phục cần thiết để giải quyết vấn đề đó.

Tạo điều kiện và chuẩn bị các nguồn lực cần thiết để triển khai thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết.

Không sa thải hay áp dụng các biện pháp xử lý kỷ luật khác chống lại người lao động đã có hành động cung cấp thông tin liên quan đến việc tuân thủ quy tắc ứng xử BSCI

5.Các nhà cung ứng và thầu phụ:

Xem xét các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội và tuân thủ bộ quy tắc ứng xử BSCI như một điều kiện cần để ký kết hợp đồng với nhà cung ứng.

Yêu cầu các nhà cung ứng báo cáo thường xuyên về việc tiến hành triển khai bộ quy tắc ứng xử BSCI

6.Kiểm tra, giám sát:

Cung cấp cho các thành viên của BSCI tất cả những thông tin liên quan đến hoạt động và tất cả các địa điểm sản xuất của họ

Cho phép các đợt kiểm tra tất cả các nhà máy, cơ sở sản xuất hàng hóa của họ và tất cả các nhà thầu phụ vào bất kỳ thời điểm nào dù có báo trước hay không báo trước – được tiến hành bởi tổ chức đại diện cho các thành viên của BSCI.

Với những ưu thế rõ ràng khi áp dụng BSCI trong sản xuất kinh doanh, thì việc cần làm của doanh nghiệp là tìm đến những công ty tư vấn BSCI uy tín và kinh nghiệm 

Hệ thống Quản lý An toàn vệ sinh thực phẩm ISO 22000 – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm (P2)

Ở phần trước xaydungiso đã giới thiệu cho các độc giả về tầm quan trọng về mối nguy của An toàn thực phẩm và tổng quan về ISO 22000. Với việc Tổng cục Đo lường và Đảm bảo Chất lượng đề nghị/Bộ Khoa học và Công nghệ công bố  đã ban hành ấn phẩm TCVN ISO 22000:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 22000:2005, trong đó có 4 yêu cầu quan trọng mà chúng tôi đã đề cập tới trong bài trước. Tại bài viết này, xaydungiso sẽ phân tích 2 yêu cầu còn lại đó là:

Các chương trình tiên quyết ( Prerequitesite Programmes ) & Các nguyên tắc xây dựng HACCP ( HACCP Principles )

Xem thêm: Hệ thống Quản lý An toàn vệ sinh thực phẩm ISO 22000 – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm (P1)

PHẦN III: Các chương trình tiên quyết (Prerequitesite Programmes)

Các Chương trình tiên quyết (PRPs) được xác định rằng việc sử dụng phân tích mối nguy hại làm yếu tố thiết yêu để kiểm soát khả năng tạo ra mối nguy hại về an toàn thực phẩm cho sản phẩm và hoặc nhiễm bẩn hoặc sự gia tăng các mối nguy hại về an toàn thực phẩm trong các sản phẩm hoặc trong môi trường chế biến.

Các chương trình tiên quyết cần phải phụ thuộc và phân đoạn của chuỗi thực phẩm mà tổ chức hoạt động và loại hình của tổ chức.Ví dụ như: Thực hành nông nghiệp tốt (VietGap, GlobalGap), Thực hành thú y tốt (GVP), Thực hành sản xuất tốt (GMP), Thực hành vệ sinh tốt (GHP), Thực hành chế tạo tốt (GPP), …

Các chương trình tiên quyết phải:

  1. Thích hợp với nhu cầu của tổ chức về mặt an toàn thực phẩm
  2. Thích hợp với qui mô và loại hình hoạt động cũng như tính chất của sản phẩm được sản xuất và/hoặc sử dụng
  3. Được áp dụng trên toàn bộ hệ thống sản xuất, làm chương trình áp dụng chung hoặc là chương trình áp dụng cho một sản phẩm hoặc dây chuyền hoạt động cụ thể
  4. Được nhóm an toàn thực phẩm phê duyệt

Tổ chức cũng phải xác định các yêu cầu về luật định và chế định có liên quan đến vấn đề nêu trên.

Thiết lập các chương trình hoạt động tiên quyết (PRPs):

Phải lập thành văn bản các chương trình hoạt động tiên quyết và mỗi chương trình phải có các thông tin sau:

  1. Các mối nguy hại về an toàn thực phẩm mà chương trình kiểm soát
  2. Các biện pháp kiểm soát
  3. Các quy trình theo dõi chứng tỏ rằng các chương trình tiên quyết (PRP) đã được thực hiên
  4. Khắc phục và hành động khắc phục cần thực hiện nếu việc theo dõi cho thấy là chương trình hoạt động tiên quyết không được kiểm soát
  5. Trách nhiệm và quyền hạn
  6. Các hồ sơ theo dõi

Các chương trình tiên quyết là một yêu cầu quan trọng trong việc chứng nhận ISO 22000 tại doanh nghiệp

PHẦN IV: Các nguyên tắc xây dựng HACCP (HACCP Principles)

Trình tự áp dụng HACCP bao gồm 12 bước trong đó 7 bước cuối là 7 nguyên tắc của HACCP

  1. Thành lập nhóm HACCP (Assemble the HACCP team)
  2. Ghi chép, thuyết minh về thực phẩm (tính an toàn, thời hạn sử dụng, bao gói, hình thức phân phối) (Describe the food and its distributiton)
  3. Xác nhận phương pháp sử dụng thực phẩm (Describe the intended use and consumers of the food)
  4. Vạch sơ đồ trình tự chế biến thực phẩm (Develop a flow diagram which describes the process)
  5. Kiểm tra tại nhà máy trình tự chế biến thực phẩm (Verify the flow diagram)
  6. Qui tắc 1: Nhận diện mối nguy (Conduct a hazard analysis)
  7. Qui tắc 2: Xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP: Critical Control Point) (Determine critical control points)
  8. Qui tắc 3: Xác định giới tới hạn cho mỗi CCP (Establish critical limits)
  9. Qui tắc 4: Thiết lập thủ tục giám sát CCP (Establish monitoring procedures)
  10. Qui tắc 5: Thiết lập kế hoạch hành động khắc phục khí giới hạn tới hạn bị phá vỡ. (Establish corrective actions)
  11. Qui tắc 6: Xây dựng thủ tục thẩm tra hệ thống HACCP (Establish verification procedures)
  12. Qui tắc 7: Thiết lập thủ tục lưu trữ hồ sơ HACCP (Establish record-keeping and documentation procedures)

Muốn áp dụng trình tự HACCP được suôn sẻ và phù hợp các doanh nghiệp nên tìm công ty tư vấn HACCP uy tín và kinh nghiệm

Như vậy, trên đây là 4 phần quan trọng nhất của tiêu chuẩn ISO 22000 khi áp dụng vào trong tổ chức doanh nghiệp. Xaydungiso.com hy vọng quan 2 bài viết này đã cung cấp những kiến thức bổ ích và cái nhìn tổng quan về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm cho các độc giả và doanh nghiệp quan tâm.

Xaydungiso.com

Hệ thống Quản lý An toàn vệ sinh thực phẩm ISO 22000 – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm (P1)

Các bạn đã biết rằng vấn đề về an toàn vệ sinh thực phẩm luôn là vấn đề nhức nhối trong các nước phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ( International Organization For Standardization ), ban hành bộ tiêu chuẩn ISO về Hệ thống Quản lý An toàn vệ sinh thực phẩm ISO 22000 ( được xây dựng bới các chuyên gia hàng đầu trên thế giới về ngành công nghệ thực phẩm, hệ thống này phù hợp với mọi loại hình tổ chức, quy mô tổ chức mà có tham gia vào chuỗi thực phẩm ( Food chain ) và muốn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm an toàn.

Nhận biết được tầm quan trọng về mối nguy của An toàn thực phẩm, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 176 ( Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn/Tổng cục Đo lường và Đảm bảo Chất lượng đề nghị/Bộ Khoa học và Công nghệ công bố )  đã ban hành ấn phẩm TCVN ISO 22000:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 22000:2005, và tiêu chuẩn này đang ngày càng được hưởng ứng bởi các doanh nghiệp và người tiêu dùng Việt.

ISO 22000 có 4 yêu cầu quan trọng đã được thừa nhận chung nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong cả chuỗi thực phẩm cho tới thời điểm tiêu thụ cuối cùng dưới đây:

  • Trao đổi thông tin tác nghiệp ( Interactive Communication )
  • Quản lý hệ thống ( System Management )
  • Các chương trình tiên quyết ( Prerequitesite Programmes )
  • Các nguyên tắc xây dựng HACCP ( HACCP Principles )

Ở bài viết này xaydungiso.com sẽ giới thiệu cho các độc giả 2 nội dung đầu tiên đó là: Trao đổi thông tin tác nghiệpQuản lý hệ thống.

PHẦN I : Trao đổi thông tin tác nghiệp ( Interactive Communication )

Nói đơn giản “Trao đổi thông tin tác nghiệp” đó là hình thành nên một yêu cầu, cam kết chung về an toàn thực phẩm mà các bên từ Nhà cung cấp, nhà sản xuất, các cơ quan luật pháp và chế định cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng tương tác và thống nhất về sản phẩm an toàn. Việc trao đổi thông tin với khách hàng và người cung ứng là yếu tố thiết yếu để đảm bảo nhận biết, xác định và kiểm soát được tất cả các mối nguy hại về an toàn thực phẩm tại từng bước trong chuỗi thực phẩm.

Trao đổi thông tin với bên ngoài ( External Communication ):

Nhằm đảm bảo sẵn có đầy đủ thông tin về các vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi thực phẩm, tổ chức phải thiết lập, áp dụng và duy trì các cách thức hiệu quả để trao đổi thông tin với:

  • Nhà cung ứng và nhà thầu.
  • Khách hàng, người tiêu dùng, đặc biệt là thông tin về sản phẩm (bao gồm các chỉ dẫn liên quan đến mục đích sử dụng dự kiến, yêu cầu bảo quản cụ thể và, nếu thích hợp, thời hạn sử dụng), các yêu cầu, hợp đồng hoặc đơn hàng bao gồm cả các sửa đổi và thông tin phản hồi của khách hàng kể cả khiếu nại của khách hàng.
  • Cơ quan luật pháp và chế định
  • Các tổ chức khác có tác động đến hoặc sẽ bị ảnh hưởng bởi, tính hiệu lực hoặc việc cập nhật của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
Hệ thống trao đổi thông tin trong chuỗi thực phẩm

Trao đổi thông tin nội bộ ( Internal Communication )

Tổ chức phải thiết lập, áp dụng và duy trì các cách thức hiệu quả để trao đổi thông tin với các thành viên về vấn đề có ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm.

Nhằm duy trì tính hiệu lực của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, tổ chức phải đảm bảo rằng nhóm an toàn vệ sinh thực phẩm được thông báo một cách kịp thời các thay đổi, bao gồm nhưng không giới hạn ở các yếu tố sau đây:

  1. Sản phẩm hoặc sản phẩm mới
  2. Nguyên liệu thô, thành phần, dịch vụ
  3. Hệ thống và thiết bị sản xuất
  4. Cơ ngơi sản xuất, vị trí đặt thiết bị, môi trường xung quanh
  5. Chương trình làm sạch và vệ sinh
  6. Hệ thống bao gói, bảo quản và phân phối
  7. Trình độ năng lực của con người và/hoặc sự phân bổ trách nhiệm và quyền hạn
  8. Các yêu cầu về luật định và chế định
  9. Hiểu biết về các mối nguy hại liên quan đến an toàn thực phẩm và các biện pháp kiểm soát
  10. Các yêu cầu của khách hàng, ngành và các yêu cầu khác mà tổ chức theo dõi
  11. Các yêu cầu liên quan của các bên quan tâm bên ngoài
  12. Các khiếu nại chỉ ra mối nguy hại về an toàn thực phẩm đi liền với sản phẩm
  13. Các điều kiện khác có ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm

PHẦN II: Quản lý hệ thống

Sự tham gia và cam kết của lãnh đạo (Engagement and Commitment of Leader)

Lãnh đạo cao nhất phải cung cấp bằng chứng về cam kết xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống bằng cách:

  • Chứng tỏ vấn đề an toàn thực phẩm được hỗ trợ bởi các mục tiêu kinh doanh của tổ chức
  • Truyền đạt để toàn bộ tổ chức biết về tầm quan trọng của việc thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này, các yêu cầu về luật định và chế định cũng như các yêu cầu của khách hàng liên quan đến an toàn thực phẩm,
  • Thiết lập chính sách an toàn thực phẩm
  • Tiến hành các xem xét của lãnh đạo
  • Đảm bảo tính sẵn có của nguồn lực

Trách nhiệm và quyền hạn của lãnh đạo là phải xác định và thông báo cho tổ chức về trách nhiệm và quyền hạn nhằm đảm bảo việc hoạt động và duy trì hiệu lực của hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. Mọi cá nhân phải có trách nhiệm báo cáo các vấn đề về hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm cho (những) người được chỉ định, người được chỉ đinh phải có trách nhiệm và quyền hạn nhất định đối với việc triển khai lập hồ sơ về các hoạt động đó

Lãnh đạo cao nhất phải xem xét hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của tổ chức ở các giai đoạn được hoạch định để đảm bảo sự phù hợp, thích đáng và tính hiệu lực được duy trì liên tục. Xem xét này phải bao gồm việc đánh giá các cơ hội cải tiến và nhu cầu thay đổi hẹ thống quản lý an toàn thực phẩm, bao gồm cả chính sách về an toàn thực phẩm. Hồ sơ về các xem xét của lãnh đạo phải được duy trì. Yếu tố của việc xem xét, chúng ta cần quan tấm đến chính là đầu vào và đầu ra, đầu vào nghĩa là thông tin về:

  • Hành động thực hiện từ hoạt động xem xét của lãnh đạo trước đó
  • Phần tích kết quả các hoạt động kiểm tra xác nhận
  • Các trường hợp thay đổi có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm
  • Tình huống khẩn cấp, rủi ro
  • Xem xét hoạt động trao đổi thông tin, cả thông tin phản hồi của khách hàng
  • Đánh gia hoặc kiểm tra bên ngoài

Đầu ra của việc xem xét đó chính là các quyết định và hành động của lãnh đạo sau khi xem xét các thông tin đầu vào:

  • Sự đảm bảo về an toàn thực phẩm
  • Việc cải tiến tính hiệu lực của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
  • Nhu cầu về nguồn lực
  • Các xem xét về chính sách an toàn thực phẩm của tổ chwucs và các mục tiêu liên quan.

Muốn quản lý được hệ thống ATVSTP thì tổ chức trước hết phải quản lý được các nguồn lực sẫn có của chính mình, phải lúc nào cũng nâng cao tinh thần sẵn sàng chuẩn bị, cung cấp đầy đủ những nguồn lực cần thiết để xây dựng, quản lý hệ thống:

  1. Nguồn nhân lực (Human Resources) cần phải có:
  • Năng lực
  • Kiến thức
  • Kỹ năng
  • Được đào tạo
  • Kinh nghiệm

Tổ chức phải:

  • Xác đinh các năng lực cần thiết đối với các cá nhân mà hoạt động của họ có ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm
  • Tổ chức đào tạo hoặc thực hiện hoạt động khác nhằm đảm bảo các cá nhân có năng lực cần thiết
  • Đảm bảo các cá nhân chịu trách nhiệm đối với việc theo dõi, khắc phục và hành động khắc phục của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đều được đào tạo
  • Đảm bảo các cá nhân nhận thức được sự liên quan và tầm quan trọng của các hoạt động riêng lẻ của cá nhân trong việc đóng góp và an toàn thực phẩm

2. Cơ sở hạ tầng (Infrastructure)

3. Môi trường làm việc (Working Environment)

Như vây, là chúng tôi đã giới thiệu cho các độc giả 2 phẩn đầu tiên trong yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 22000 . Đây chính là những nội dung quan trọng nhất khi tổ chức hay doanh nghiệp đã được chứng nhận ISO 22000 cần phải triển khai.

Ở phần tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu 2 nội dung còn lại.

Để tham khảo chi tiết hơn về các dịch vụ đào tao, tư vấn, chứng nhận, độc giả có thể xem tại: Tư vấn ISO 22000 cho doanh nghiệp

Hệ thống Quản lý An toàn vệ sinh thực phẩm ISO 22000 – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm (P2)

 

Xaydungiso.com

7 nguyên tắc doanh nghiệp cần biết để áp dụng thành công ISO 9001

Theo tổng kết của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO, nhờ việc áp dụng ISO 9001 trong sản xuất và kinh doanh, đã có đến 77% doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu lên 5%; 4% doanh nghiệp có tỉ lệ tăng trưởng lên trên 10%; số còn lại đều tăng từ 6% đến 10%. Như vậy, 100% số doanh nghiệp có tăng doanh thu khi áp dụng ISO 9001 thành công.

Nền tảng để có được mức tăng trưởng về doanh thu là việc phát triển thị trường, dịch vụ và chăm sóc khách hàng; nâng cao chất lượng sản phẩm.

giay-thong-hanh

Để áp dụng thành công ISO 9001, người đứng đầu nhất định phải nắm vững và thực hiện theo 7 nguyên tắc sau. Mọi khó khăn phát sinh trong việc áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng theo ISO cho tổ chức/doanh nghiệp, hãy liên hệ ngay KNACert để được chúng tôi tư vấn ISO 9001 kịp thời nhất. Đọc tiếp “7 nguyên tắc doanh nghiệp cần biết để áp dụng thành công ISO 9001”

Chứng chỉ FSC-Coc ngành bao bì giấy – không chỉ là lợi thế cạnh tranh mà còn là cam kết bảo vệ môi trường

Tại bài viết lần trước xaydungiso.com đã nêu ra cho bạn đọc những khái niệm  ban đầu, các loại tiêu chuẩn FSC và xu hướng chứng nhận FSC trong tương lai của ngành Gỗ nói chung. Hôm nay, chúng tôi sẽ đi sâu vào việc đề cập tới tầm quan trọng của chứng chỉ FSC – Coc trong ngành bao bì.

Như đã nêu ở bài viết trước, chứng chỉ FSC là bộ tiêu chuẩn có giá trị toàn cầu, giúp người tiêu dùng phân biệt đâu là sản phẩm được khai thác từ rừng tái sinh, đâu là sản phẩm từ rừng không rõ nguồn gốc. Trong đó chứng nhận FSC – Coc cho phép truy vết hành trình của sản phẩm từ rừng thông qua chuỗi cung ứng, xác minh nguyên liệu có từ nguồn chứng nhận FSC hay không hoặc tách riêng nguyên liệu không được chứng nhận trong suốt chuỗi hành trình. Bất kỳ doanh nghiệp nào trong chuỗi cung ứng này, bao gồm các nhà khai thác, nhà chế biến, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà in, nhà bán lẻ hoặc bất cứ ai đang nắm quyền sở hữu sản phẩm rừng trước người sử dụng cuối cùng, thì đều cần phải có chứng chỉ FSC để có thể dán nhãn hoặc quảng bá sản phẩm của đơn vị mình.

Trong nhiều năm qua bên cạnh các ngành gỗ , nội thất xuất khẩu thì ngành bao bì: bao bì giấy, bao bì carton,… cũng cạnh tranh hết sức quyết liệt, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp trong ngành này phải có những bước tiến mới nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh của mình. Và chứng chỉ FSC – Coc chính là chìa khóa và mục tiêu  cho các doanh nghiệp bao bì theo đuổi hiện tại.

Chứng nhận FSC-Coc  không chỉ là lợi thế cạnh tranh

Chứng chỉ FSC – CoC trong ngành sản xuất bao bì nói chung và  carton nói riêng là chứng chỉ chứng nhận quá trình theo dõi, truy nguyên nguồn gốc gỗ trong suốt quá trình sản xuất , bao gồm tất cả các giai đoạn chế biến, biến đổi, sản xuất và cuối cùng là phân phối sản phẩm nhờ vào việc tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất từ việc vận chuyển gỗ về nhà máy, các tiến trình sản xuất, lưu kho và phân phối đều được ghi chép, đánh dấu, mã hóa và dán nhãn.

Chứng nhận chuỗi hành trình sản phẩm CoC trong hoạt động của các nhà máy sản xuất bao bì giúp doanh nghiệp có truy nguyên được nguồn gốc của nguyên vật liệu đầu vào. Qua đó đảm bảo lượng bột giấy được đưa vào sản xuất không bị trộn lẫn với các loại bột giấy chưa được cấp chứng chỉ. Việc đảm bảo chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào là yếu tố đầu tiên tác động tới chất lượng thành phẩm bao bì giấy.

Hệ thống FSC-Coc  giúp cải thiện hiệu quả của quá trình sản xuất bao bì giấy và giúp doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn trong việc đầu tư vào nguồn nguyên liệu gỗ chất lượng hơn.

Các sản phẩm được chứng nhận FSC –CoC thể hiện rõ trách nhiệm của nhà sản xuất đối với sản phẩm, qua đó, tạo nên sự tin tưởng cho khách hàng, giúp khách hàng nhận thức rõ hơn yêu cầu mua sắm có trách nhiệm với môi trường và xã hội.

FSC-Coc  giúp cải thiện hiệu quả của quá trình sản xuất bao bì giấy và giúp doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn trong việc đầu tư vào nguồn nguyên liệu gỗ chất lượng hơn

 

Mà còn là lời cam kết về bảo vệ môi trường

.Với sự hiện diện trên 50 quốc gia trên toàn cầu cùng với hơn 10.000 sản phẩm được cấp chứng nhận FSC từ đồ gỗ nội thất đến văn phòng phẩm, giấy… Đặc biệt là bao bì giấy đựng thực phẩm lỏng như sữa tươi, nước ép trái cây… luôn sử dụng với số lượng rất nhiều. Thống kê cho thấy, riêng tại Anh nhu cầu sử dụng các mặt hàng có chứng chỉ FSC liên tục tăng 2-3% mỗi năm.

Hiện nhiều mặt hàng bao bì giấy FSC đã có mặt tại hầu hết các nước như Châu Âu,Bắc Mỹ, Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc… Loại bao bì FSC này liên tục được tung ra với chất lượng cao hơn. Đến năm 2012, thông tin từ Tetra Pak – tập đoàn về các giải pháp chế biến và đóng gói thực phẩm, có hơn 20 tỉ bao bì có mặt trên thị trường của tập đoàn này được dán nhãn FSC, tăng 40% so với năm 2011.

Đó là trên thế giới, còn tại Việt Nam trong nhứng năm gần đây bắt đầu đẩy mạnh ứng dụng tiêu chuẩn FSC trong hoạt động kinh doanh của mình, ngoài việc để đáp ứng yêu cầu của đối tác, người tiêu dùng nước ngoài thì còn là lời cam kết của doanh nghiệp Việt đối với việc bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng gỗ từ nguồn khai thác trái phép rừng nguyên sinh tại Việt Nam và các nước lân cận. Điều này thể hiện qua việc các công ty lớn tại Việt Nam  như  Vinamilk đã có sản phẩm sữa đựng trong bao bì FSC phục vụ người tiêu dùng. Với việc một công ty sữa lớn nhất Việt Nam sử dụng sản phẩm được chứng nhận FSC và có khối lượng tiêu thụ hàng ngày cực lớn thì đây là một tín hiệu đáng mừng, góp phần bảo vệ nguồn rừng và tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam

Chứng nhận FSC- Coc cho bao bì giấy là lời cam kết của doanh nghiệp Việt đối với việc bảo vệ môi trường.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang sản xuất bao bì giấy mà chưa áp dụng tiêu chuẩn FSC thì bây giờ hãy tìm ngay một  tổ chức chứng nhận FSC chuyên nghiệp và uy tín để triển khai cho đơn vị của mình, để không chỉ có tấm vé vươn ra thị trường quốc tế mà còn là sự cam kết bảo vệ, sử dụng nguồn tài nguyên rừng bền vững cho thế hệ con cháu chúng ta.

 

Chứng chỉ FSC–Xu hướng tất yếu trong tương lai của ngành Gỗ xuất khẩu

Theo xu hướng phát triển của loài người thì việc khai thác tài nguyên phục vụ cho sự nhu cầu của nhân loại dần chuyển từ khai thác cạn kiệt sang hình thức khai thác có trách nhiệm hơn đó là việc tái sinh.

Việt Nam của chúng ta cũng không năm ngoài xu thế đó. Vốn được ca ngợi từ trước tới nay là “rừng vàng, biển bạc” , nhưng giờ đây chúng ta lại đang đối mặt tình trạng rừng nguyên sinh bị tàn phá nặng nề. Điều này mang đến những vấn nạn không hồi kết đó là  sạt lở, lũ lụt và ô nhiễm môi trường.

Mà hiện tại nhu cầu của ngành gỗ cũng đang nóng hơn bao giờ hết với  doanh thu ước chừng 7,3 tỉ USD trong năm qua, giúp Việt Nam xếp thứ 4 trong những nước xuất khẩu đồ gỗ lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, nếu như sản phẩm gỗ các doanh nghiệp trong nước  tiêu thụ khá tốt trong thị trường nội địa do người tiêu dùng Việt vốn dễ tính chỉ quan tâm đến giá cả và thiết kế bắt mắt, thì người tiêu dùng ở những thị trường xuất khẩu lớn như Mỹ hay EU lại khắt khe hơn rất nhiều. Họ rất coi trọng nguồn gốc xuất xứ của gỗ nguyên liệu trong quyết định mua hàng. Ở Anh và Hà Lan, Hiệp hội người tiêu dùng tại đây luôn tin dùng đồ gỗ làm từ nguyên liệu có xuất xứ từ những nơi đảm bảo là rừng tái sinh, những sản phẩm không thuộc tiêu chí trên đều bị tẩy chay vì người tiêu dùng tin rằng việc sử dụng gỗ khai thác trái phép là  đang  gián tiếp hủy hoại môi trường. Mỹ – quốc gia tiêu thụ đồ gỗ hàng đầu thế giới cũng không ngoại lệ.

Vậy vấn đề đặt ra hàng đầu cho các doanh nghiệp xuất khẩu Gỗ của Việt Nam  đó là làm cách nào để chứng mình rằng nguồn gốc gỗ dùng trong sản xuất ở một nước khác  xuất khẩu vào thị trường các nước phát triển  là đáp ứng được tiêu chí đặt ra? Và giải pháp đó là:  Một bên thứ 3 độc lập với những quy định chặt chẽ trong quy trình khai thác và sản xuất đồ gỗ  đồng thời cấp chứng nhận cho nguồn gốc xuất xứ hàng hóa đó.

Chứng chỉ mà chúng tôi muốn nói đến đó là Chứng chỉ FSC – Vậy chứng chỉ FSC là gì?:

Chứng chỉ này do Hội đồng Quản Trị Rừng Quốc Tế (Forest Stewardship Council) cấp chứng nhận. Những tổ chức và doanh nghiệp muốn đạt được chứng chỉ FSC này phải đáp ứng được 10 nguyên tắc và 56 chỉ tiêu của FSC. Trong đó có những tiêu chí cực kỳ nghiêm ngặt mà người trồng rừng chưa từng được tiếp cận trước đây, như không được sử dụng hóa chất khi trồng cây, cấm săn bắt động vật hoang dã ở rừng  được công nhận FSC, không được đốt thực bì cây, không dùng máy cày, san ủi làm nghèo dinh dưỡng trong đất…

Tiêu chuẩn FSC được chia làm 3 loại chứng nhận đó là:

  1. Chứng nhận FSC-FM ( Forest Management) : Chứng nhận quản lý rừng dành cho các đơn vị trồng và khai thác rừng. Chứng nhận rằng khu rừng/ đơn vị quản lý rừng xác định đã tuân thủ theo 10 nguyên tắc FSC phù hợp các nguyên tắc về môi trường, kinh tế, xã hội.
  2. Chứng nhận FSC –Coc ( Chain of Custody): Chứng nhận về chuỗi hành trình sản phẩm. Là con đường mà nguyên liệu thô từ rừng phải trải qua để đến với người tiêu dùng, bao gồm những giai đoạn liên tục của việc chế biến, vận chuyển, sản xuất và phân phối. Chuỗi hành trình sản phẩm là quá trình nhận dạng gỗ từ khu rừng được chứng nhận cho tới sản phẩm được gắn nhãn. Mục đích của chuỗi hành trình sản phẩm FSC- CoC là nhằm cung cấp các chứng cứ xác thực về việc sản phẩm gỗ được chứng nhận đã sản xuất từ các nguồn nguyên liệu được chứng nhận.
  3. Chứng nhận FSC – CW ( Controlled Wood): Chứng nhận gỗ có kiểm soát FSC, chứng nhận hệ thống quản lý cho các đơn vị quản lý rừng hay sản xuất, chế biến và thương mại những nguồn gỗ theo tiêu chuẩn kiểm soát FSC. Gỗ có kiểm soát FSC là nguồn gỗ được FSC chấp nhận là có kiểm soát để loại trừ với 5 nguồn gỗ không được chấp nhận.

(Nguồn : knacert.com)

Tổng quan về các tiêu chuẩn FSC hiện nay

 

Tình hình áp dụng FSC tại Việt Nam hiện nay

Theo thống kê của Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF), một trong những tổ chức hỗ trợ triển khai chứng chỉ FSC tại Việt Nam, nước ta đã có 13 doanh nghiệp và 2 dự án theo đuổi thành công chứng chỉ này, nâng tổng diện tích rừng đạt tiêu chuẩn FSC lên 184.718 ha. Tuy chỉ mới chiếm 1,4% trong tổng diện tích rừng cả nước, nhưng đây sẽ là hướng phát triển phù hợp với chiến lược phát triển lâm nghiệp đến năm 2020, khi rừng trồng theo tiêu chuẩn FSC phải chiếm 30% trong tổng diện tích rừng.

Ngoài ra, Tính đến tháng 1/2008, VN đã có 148 chứng chỉ FSC-CoC, đứng thứ ba châu Á sau Nhật Bản và Trung Quốc, nhiều hơn tổng số chứng chỉ này của các nước ASEAN cộng lại. Tuy nhiên vẫn còn quá ít so với khoảng 1.500 doanh nghiệp Việt tham gia sản xuất sản phẩm gỗ.  Vì vậy, mạng lưới Kinh doanh Lâm sản Việt Nam (VFTN) trực thuộc mạng lưới Kinh doanh Lâm sản Toàn cầu (GFTN) đang khuyến khích các chủ rừng và doanh nghiệp Gỗ tại Việt Nam nên cập nhật và tham gia chứng nhận FSC cho rừng và sản phẩm của mình để có thể tiếp cận tiếp cận 400 công ty kinh doanh và chế xuất lâm sản ở 30 nước thành viên GFTN.

Như vậy, rõ ràng quá trình đầu tư cho việc chứng nhận FSC tốn kém nhiều công sức, thời gian và chi phí, nhưng đây vẫn là một trong những điều kiện tiêu quyết của các doanh nghiệp ngành gỗ. Bởi một khi được cấp chứng chỉ, sản phẩm gỗ như có được “visa” đến với những thị trường Châu Âu và Bắc Mỹ vốn khó tính nhưng đầy tiềm năng. Điều quan trọng tiếp theo là các tổ chức/ doanh nghiệp ngành Gỗ nên tìm đến những đơn vị tư vấn FSC chuyên nghiệp  để được đào tạo và sau đó là hỗ trợ chứng nhận FSC.

 

6 lợi ích cốt lõi trong việc thực thi tiêu chuẩn ISO 9001 trong doanh nghiệp

Bạn đã bao giờ cố gắng thuyết phục cấp trên của mình rằng việc thực thi các ý tưởng tốt là đáng giá? Nếu bạn có thể chỉ ra việc  tiêu 100 USD để tiết kiệm được  1000USD,  có thể dễ dàng thực hiện điều đó. Tuy nhiên, đối với ý tưởng  như việc triển khai hệ thống quản lý chất lượng dựa trên những yêu cầu của ISO 9001, thì việc so sánh là không hề dễ dàng. Cũng thật khó để xác định tổng số tiền cụ thể cho tỷ lệ lợi nhuận trên đầu tư của bạn (ROI), vì vậy thay vào đó, sẽ cần phải hiểu và tập trung vào những lợi ích của việc thực thi hệ thống. Sau đó có thể bắt đầu xác định cho công ty của mình tại nơi mà có thể đạt được những cải tiến và giá trị mà chúng sẽ phải có.

Tại sao ISO 9001 mang lại lợi ích cho tổ chức, doanh nghiệp ?

Những lợi ích của ISO 9001 là không hề được cường điệu lên; rất nhiều công ty lớn và nhỏ hơn đều được lợi ích to lớn từ việc sử dụng tiêu chuẩn này bằng việc nhận ra được các phí tổn và tối ưu được hiệu suất. Dưới đây là 6 lợi ích chính và lý do chúng trở nên quan trọng trong doanh nghiệp:

Cải thiện hình ảnh và uy tín của công ty

– Do ISO 9001 là một tiêu chuẩn được quốc tế công nhận, vì vậy chúng đã trở thành một nền tảng để tạo nên hệ thống quản lý chất lượng ở khắp nơi trên thế giới, thay thế cho rất nhiều những yêu cầu, tiêu chuẩn đã được đưa ra trước đó. Khi một doanh nghiệp đang tìm kiếm cho mình một nhà cung cấp, công ty đó sẽ thường yêu cầu có một hệ thống quản lý chất lượng dựa trên ISO 9001 để được xem xét là nhà cung cấp. Đặc biệt là trường hợp khi bạn đang cạnh tranh trong một môi trường hội nhập quốc tế như hiện nay và  việc được chứng nhận ISO 9001 thì doanh nghiệp, tổ chức  sẽ có thêm một công cụ Marketing tuyệt vời.

Cải thiện việc liên kết các quá trình hoạt động  

–  Bằng việc xem xét tất cả các quá trình có tác động qua lại lẫn nhau thông qua việc tiếp cận theo quy trình của ISO 9001, doanh nghiệp có thể dễ dàng tìm ra việc cải thiện hiệu suất làm việc và tiết kiệm các chi phí. Điều này được thực hiện thông qua việc loại trừ các phần không hiện quả có thể xảy đến khi  các quá trình duy trì mà không có cái nhìn về sự không hiệu quả có thể nảy sinh trong suốt quá trình xử lý. Các luồng quy trình tốt hơn có thể được sử dụng để hướng tới việc nâng cao hiệu quả, giảm thiểu các lỗi trong quá trình hoạt động và tăng các kết quả cải tiến, việc đó hoàn toàn có thể  giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp.

Củng cố việc ra quyết định

– Nguyên tắc thứ 2 trong quản trị chất lượng của ISO 9001 là sự đòi hỏi phải ra quyết định dựa trên căn cứ thực tế. Bằng việc hướng quyết định dựa trên căn cứ thực tế hơn là “cảm tính”, các lãnh đạo có thể tập trung đưa thêm các nguồn lực vào khu vực cần cải thiện hiệu suất và tiết kiệm được chi phí với việc hạn chế được sự thử nghiệm và lỗi phát sinh từ đó tìm ra quyết định đúng đắn nhất. Thêm vào đó, bằng việc giám sát các quá trình đang được cải thiện sẽ có thể nhin ra quá trình cải tiến đã diễn ra như thế nào dựa vào cơ sở dữ liệu.

Tạo ra một văn hóa cải tiến liên tục

– Sự cải tiến liên tục là nguyên tắc thứ 3 trong quản trị chất lượng của ISO 9001. Bằng việc đi theo văn hóa này để cải thiện các quá trình và sản lượng đầu ra của doanh nghiệp, sẽ góp phần tìm ra hiệu suất tốt nhất và tiết kiệm được phí tổn, bao gồm việc sử dụng các quá trình có tính hệ thống khi xảy ra vấn  đề để giảm bớt sự tác động của các vấn đề xảy ra và tăng tốc độ hồi phục của hệ thống. Bằng việc tạo ra sự liên tục này, cải thiện vấn đề năm này qua năm khác, từ đó doanh nghiệp có thể tiếp tục nhìn thấy lợi ích từ quá trình này.

Sự tham gia của nhân viên

– Nhân viên trong doanh nghiệp những người bị thu hút vào quá trình cải tiến, họ làm việc vui vẻ hơn và tích cực tham gia vào công việc. Ai là người tốt hơn so với những người làm việc trong quy trình để xác định rõ nhất những lĩnh vực cần cải tiến và để giúp kiểm tra tiến độ những cải tiến này khi chúng được thực hiện. Các nhân viên tham gia có năng suất cao hơn và sẽ giúp công ty cải thiện và tối ưu nguồn lực tốt hơn, đặc biệt là khi họ hiểu chất lượng của quá trình phụ thuộc vào họ như thế nào.

Những lợi ích không thể chối cãi khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001

Vì sao ISO 9001 nên là điểm khởi đầu cho doanh nghiệp?

Tính chất quốc tế của ISO 9001 đã được xác định và công nhận;và, trên thực tế là: ISO 9001 là một tiêu chuẩn cơ bản và có ảnh hưởng  được sử dụng như một nền tảng khi các nhóm ngành công nghiệp muốn tăng thêm những yêu cầu riêng biệt trong từng ngành,  để tạo ra những tiêu chuẩn công nghiệp của riêng mình. Như AS9100 cho ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, ISO 13485 cho ngành công nghiệp thiết bị y tế và ISO / TS 16949 cho ngành công nghiệp ô tô.

ISO 9001 cũng là một nền tảng tốt để thực hiện nhiều tiêu chuẩn quản lý khác như ISO 14001 về quản lý môi trường và ISO 27000 đối với quản lý dịch vụ Công nghệ thông tin, ISO 22000 – hệ thống an toàn thực phẩm theo cùng một cấu trúc và tổ chức.Chứng nhận ISO 9001 sẽ là sự khởi đầu của những điều tốt đẹp cho nỗ lực của doanh nghiệp để đạt được sự kiểm soát và cải tiến quy trình tốt hơn. Bằng cách thực hiện các lợi ích có sẵn thông qua một hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, doanh nghiệp có thể cải thiện và tối ưu nguồn lực một cách cao nhất.

ISO 9001 là tiền đề để triển khai các tiêu chuẩn khác như ISO 14001 hay OHSAS 18001

 Như vậy, với những lợi ích không thể chối cãi trong việc thực thi tiêu chuẩn ISO 9001 thì việc cần làm của các doanh nghiệp là tìm những công ty tư vấn ISO uy tín và chuyên nghiệp để nhanh chóng triển khai trong đơn vị của mình.